Hoa tuy líp

Tác dụng:
Xúc tiến miễn dịch
Chống u bướu (kháng lựu)
Theo Đông y:
Tính vị: Khổ, vi tân, hàn
Công dụng: Thanh nhiệt giải độc
Chủ trị: Yết hầu sưng đau, bỏng, băng huyết, thổ huyết, bị đánh bị ngã tổn thương, thấp sang; sang tiết thững độc.
Cách dùng và liều lượng:
Uống: Ngày dùng 15-30g, sắc nước thuốc để uống
Dùng ngoài: Số lượng thích hợp; giã nát dược liệu rồi bôi, đắp chỗ đau hoặc giã, vắt lấy nước trấp bôi chỗ đau.
Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, không dùng.
Hoa tuy líp
Cây hoa tuy líp còn có tên khác như cây hoa vành khăn, uất kim hương
Cây nguyên sản ở Châu u, sau được phổ biến trồng ở các nước Châu Á như Trung Quốc. Ở châu u trồng nhiều Tulip; nhất là ở Hà Lan, rất coi trọng cây hoa này và gây trồng tạo ra rất nhiều giống có hoa đẹp nổi tiếng trên thế giới.
Tulip là cây thảo sống nhiều năm, thân hành hình trứng tròn; lá mọc từ góc, 3-4 phiến một; dài 2 cm. Hoa đơn sinh, cán hoa dài 35-55cm, mọc thẳng đứng; hoa dài 5-7,5 cm; tràng có 6 cánh hoa, hình trứng ngược, màu vàng tươi hoặc đỏ tía, quả nang có nhiều hạt. Mùa hoa: hạ tuần tháng 4.
Bộ phận dùng:
Thân hành, rễ làm thuốc, hoa làm cảnh
Công dụng:
Rễ: làm thuốc trấn tĩnh, trị chứng tạng táo
Cách dùng, liều lượng:
Ngày dùng 2-4g dạng tán bột nhỏ để uống.
Dương công hoa
Tên thường gọi là dương kim hoa. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến đó là hoa thu hái từ tháng 4 đến tháng 10, phơi khô trong nắng. Dương công hoa có tính vị cay, tính ấm và độc. Công năng trị hen.
Chỉ định và phối hợp:
Hen biểu hiện như ho không có đờm và tức ngực: Dùng dương kim hoa dưới dạng cuộn như điếu thuốc và hút.
Đau thượng vị và đau bụng đau do ứ phong thấp và đau do chân thương ngoài: Dùng một mình dương kim hoa hoặc phối hợp với xuyên khung và phòng kỷ.
Liều dùng: 0,3-0,6g.
Thận trọng và chống chỉ định: dược liệu này độc không dùng nó khi bị tăng nhãn áp và thận trọng khi dùng cho các trường hợp suy yếu cơ thể và tăng huyết áp, cho phụ nữ có thai và trẻ em.
Mai quý hoa
Tên thông thường gọi là mai quý hoa. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến đó là hoa hoặc nụ hoa được thu hái từ tháng 4-6, sau đó trước khi dùng. Mai quý hóa có tính vị ngọt, hơi đắng và ấm. Công năng điều khí hóa ứ; trừ huyết ứ.
Chỉ định và phối hợp:
Khí tuệ ở can và tỳ biểu hiện đau mạn sườn, đày chướng vùng thượng vị và đau bụng: Mai quý hoa phối hợp với phật thủ, hương phụ và uất kim.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *