Cây thược dược

Cây thược dượcLá non giòn, dễ gãy, đến mùa thu lá vàng và rụng.
Lá mọc so le, lá kép gồm 3-7 lá chế trứng nhọn, lá màu xanh nhạt hoặc sẫm. Hoa to mọc đơn độc, thuộc loại hoa kép, cánh hoa màu trắng, hoặc hồng. Thược dược không những là câu thuốc quý mà là cây kiểng đẹp. Mỗi hoa thường có vài chục hạt, nhưng có nhiều hạt lép.
Phần dùng làm thuốc: Rễ khô hay sấy khô
Mô tả dược liệu: Bạch thược rễ khô hình viên chuỳ dài 15-20cm, thô 1,2-2cm, mặt ngoài có nứt dọc rõ ràng, màu nâu hoặc xám nâu nhạt, thường thường có thể nhìn thấy gốc tích rễ phụ chất cứng khó bẻ gãy mặt cắt màu xám trắng rất mịn, vùng chất mọc tách rời thành khe nứt hơi có mùi thơm. Thường dừng thứ lớn bằng đầu ngón tay hay đầu ngón chân cái, thịt trắng hồng ít sơ. Thứ nhỏ, lõi màu đen sẫm là xấu.
Tác dụng: Trừ huyết tích, phá kiên tích
Thông thuận huyết mạch, hoãn trung, tán ác huyết, trục bại huyết, khứ thuỷ khí, lợi bàng quang và đại tiểu trường, tiêu ung thủng.
Cường ngũ tạng, bổ thận khí, tiêu huyết ứ, thông tuyên tạng phủ, năng thực nùng.
Ích nữ tử huyết.
Trị phong, bổ lao, thông âm thuỷ, thoái nhiệt, trừ phiền, ích khí, minh mục.
Tả tỳ nhiệt, chỉ phúc thống, chỉ thuỷ tả, thu can khí nghịch lên gây ra đau, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết, thư kinh, giáng khí.
Lý trung khí
An tỳ kinh, chỉ tả lỵ, hoà huyết, cố biểu lý, tả can, bổ tỳ vị.
Nhu can, định thống, dưỡng huyết, thu liễm âm.
Dưỡng huyết, nhu can, hoãn trung, chỉ thống, liễm âm, thu hãn.
Trị sán khí, trưng hà thể hàn hoặc nhiệt.
Trị trúng ác khí, bụng đau, lưng đau.
Trị phế có tà khí, giữa bụng đau quặn, huyết khí tích tụ, cốt chưng.
Trị các chứng bệnh của phụ nữ, các bệnh trước và sau khi sinh, vùng tim và bụng đầy cứng, trường phong hạ huyết, trĩ lũ, mụn nhọt, đầu đau, mắt đỏ, hoại tử.
Trị tỳ hư, bụng đầy, vùng dưới tim đầy cứng, hạ sườn đau, phế cấp trướng nghịch, hen suyễn, mắt dính, Can huyết bất túc, dương duy mạch có hàn nhiệt, đái mạch bệnh làm cho bụng đầy đau.
Liều dùng: 6-12g.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
Trị cơ co giật: Bạch thược
Cam thảo mỗi thứ 16g, sắc uống
Trị can khí bất hoà sinh ra đau xóc bụng sườn, tay chân co rút và các chứng tiêu chảy, bụng đau: Bạch thược (tẩm rượu) 12g, chích thảo 4g, sắc uống (thược dược cam thảo thang – Thương Hàn Luận).
Trị lỵ tiêu ra máu mủ:
Thược dược 40g, đương quy 20g, hoàng liên 20g, binh lang, mộc hương đều 8g, chích thảo 8g, đại hoàng 12g, hoàng cầm 40g, quan quế 6g. Tán bột, mỗi lần dùng 20g, sắc với 2 chén nước, còn 1 chén, uống ấm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *