Các bài thuốc trị bệnh từ dược liệu

Thục đại chưng cách thủy cho mềm, giã nhuyễn. Các dược liệu khác thái nhỏ, sấy khô, sao vàng, rán rây thành bột mịn, rồi trộn chung với thực địa và mật ong (lượng vừa đủ) để làm viên, mỗi viên 12g. Ngày uống hai lần với nước đun sôi để nguội. Người lớn mỗi lần 1 viên, trẻ em 3-6 tuổi mỗi lần 1/4 viên, 7-10 tuổi mỗi lần 1/2 viên.
Thạch hộc, đẳng sâm mỗi vị 6g; mạch môn, ngũ vị tử, cam thảo chích, kỷ tử, ngưu tất, đỗ trọng mỗi vị 4g. Tất cả sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.
Chữa suy nhược thần kinh, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, ù tai, hay quên, khó ngủ:
Thạch hộc, kỷ tử, sa sâm, mạch môn, hạ khô thảo, mẫu lệ mỗi vị 12g; câu đằng 16g; trạch tả, địa cốt bì, cúc hoa, táo nhân mỗi vị 6g. Sắc uống trong ngày.
Thạch hộc, thục địa, quy bản, kỷ tử, hà thủ ô, đương quy, táo nhân, bá tử nhân, khiếm thực, kim anh, liên nhục mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa nóng trong, người gầy sạm đen, háo khát, thổ huyết:
Thạch hộc, sinh địa, thục địa, đan sâm, sa sâm, thiên môn, ngưu tất mỗi vị 16g; ngũ vị tử 3g. Sắc uống.
Chữa di, mộng tinh:
Thạch hộc 60g; thục địa 150; táo nhục, hoài sơn mỗi vị 95g; trạch tả, khiếm thực mỗi vị 70g; tỳ giải 50g. Thục địa chưng mềm, giã nát cho vào mật ong, đun sôi; các dược liệu khác phơi hoặc sấy khô, tán nhỏ, rây bột mịn. Tất cả trộn đều làm thành hoàn cỡ 8g. Ngày uống hai lần, mỗi lần 2 hoàn.
Thạch hộc, kim anh, mạch môn, sa sâm, khiếm thực, liên nhục mỗi vị 12g; quy bản 8g. Sắc uống trong ngày.
Chữa tiểu đường:
Thạch hộc, kim anh mỗi vị 16 g sắc lấy 100ml nước. Hoài sơn, củ sung mỗi vị 12g tán bột mịn. Uống với nước sắc trên làm hai lần trong ngày.
Chữa viêm bàng quang mạn tính:
Thạch hộc, sa sâm, thục địa, ngưu tất, vỏ núc nác mỗi vị 12g; kim ngân hoa 20g; tỳ giải, mã đề 16g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa nha chu viêm:
Thạch hộc, sinh địa, huyền sâm, sa sâm, quy bản, kỷ tử, ngọc trúc, thăng ma mỗi vị 12g; kim ngân hoa 16g; bạch thược 8g. Sắc lấy 200ml nước đặc, uống một nửa và ngậm một nửa dung dịch.
Thạch hộc 4g; chè xanh 2g hãm với nước sôi dùng uống hoặc súc ngậm trong ngày có tác dụng bổ âm, làm chắc chân răng.
Hoa ngọc lan
Ngoài ra còn có tên khác như bạch ngọc lan, ngọc đường xuân. Cây có nguồn gốc Châu Á (Trung Quốc) mọc ở trên núi.
Tác dụng:
Chống quá mẫn, chống viêm
Tác dụng hạ huyết áp
Tác dụng hưng phấn tử cung
Chống ngưng máu, vón huyết tiểu cầu

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *